Call 0912035885 Zalo OA WhatsApp

Tin tức

Nghị định 398/2026/NĐ-CP: Hướng dẫn giảm 30% thuế TNCN, TNDN năm 2026–2027

Nghị định 398/2026/NĐ-CP hướng dẫn điều kiện, cách tính và kê khai giảm 30% số thuế TNCN, TNDN phải nộp cho kỳ tính thuế 2026–2027.

5SOffice
Phòng họp doanh nghiệp với bàn làm việc và thiết bị trình chiếu

Nghị định 398/2026/NĐ-CP ngày 29/10/2026 quy định chi tiết Nghị quyết 43/2026/QH16 về giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp của kỳ tính thuế 2026 và 2027 đối với các đối tượng đáp ứng điều kiện, trong đó có ngưỡng doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng. Nghị định có hiệu lực từ ngày 29/10/2026. Đây là hướng dẫn mới về cách xác định doanh thu, kê khai giảm thuế và xử lý khi doanh thu thực tế vượt ngưỡng. Xem toàn văn Nghị định trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.

Cần phân biệt: giảm 30% là giảm trên số thuế phải nộp, không phải giảm 30% doanh thu, lợi nhuận hay giảm trực tiếp 30 điểm phần trăm của thuế suất. Điều kiện doanh thu được xét theo quy định cho từng nhóm đối tượng và từng kỳ tính thuế; không nên chỉ nhìn vào một hóa đơn hoặc một tháng kinh doanh.

1. Ai được hưởng chính sách giảm 30% thuế?

Theo Điều 2 và Điều 3 Nghị định 398/2026/NĐ-CP, hai nhóm chính được hướng dẫn áp dụng như sau:

Nhóm đối tượngLoại thuế được giảmĐiều kiện doanh thu chủ đạo
Cá nhân cư trú có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cá nhân đăng ký hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ kinh doanh được ủy quyền30% số thuế TNCN phải nộp từ hoạt động kinh doanhDoanh thu hằng năm 2026 hoặc 2027 không quá 10 tỷ đồng theo quy định xác định doanh thu áp dụng cho cá nhân kinh doanh
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác thành lập theo pháp luật Việt Nam có hoạt động kinh doanh và thu nhập30% số thuế TNDN phải nộpDoanh thu năm tương ứng không quá 10 tỷ đồng và không thuộc trường hợp loại trừ

Chính sách giảm TNCN tại đây áp dụng cho thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú, không phải cơ chế giảm đồng loạt thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của mọi người lao động. Đối với doanh nghiệp, phải kiểm tra thêm trường hợp hình thành từ chia, tách sau thời điểm Nghị quyết 43 có hiệu lực.

2. Doanh nghiệp xác định ngưỡng doanh thu 10 tỷ đồng thế nào?

Đây là một điểm quan trọng được Nghị định 398 hướng dẫn rõ hơn. Đối với doanh nghiệp, doanh thu năm làm căn cứ xét điều kiện gồm:

  • Doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu);
  • Doanh thu từ hoạt động tài chính;
  • Thu nhập khác.

Như vậy, doanh nghiệp không nên chỉ lấy doanh thu bán hàng để kết luận mình thuộc diện được giảm thuế. Chẳng hạn, trong ví dụ minh họa, doanh thu bán hàng và dịch vụ là 9,6 tỷ đồng, doanh thu tài chính là 0,2 tỷ đồng và thu nhập khác là 0,3 tỷ đồng thì tổng là 10,1 tỷ đồng. Doanh nghiệp trong ví dụ vượt ngưỡng 10 tỷ đồng dù doanh thu bán hàng riêng lẻ chưa tới ngưỡng.

Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh, doanh thu kỳ tính thuế bao gồm cả doanh thu của các đơn vị, địa điểm này thể hiện trên báo cáo tài chính tổng hợp năm. Một số kỳ tính thuế đặc biệt của doanh nghiệp mới thành lập, chuyển đổi, hợp nhất hoặc giải thể có thời gian dưới ba tháng và được cộng vào kỳ tính thuế năm 2026 hoặc 2027 phải áp dụng cách xác định doanh thu theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định, không tự suy diễn từ số tháng hoạt động.

Lưu ý về chia, tách: chính sách không áp dụng cho doanh nghiệp hình thành từ chia, tách sau ngày Nghị quyết 43 có hiệu lực nếu tổng doanh thu hằng năm của các doanh nghiệp sau chia, tách trên 10 tỷ đồng. Việc chia một hoạt động kinh doanh thành nhiều pháp nhân không mặc nhiên tạo điều kiện hưởng ưu đãi.

3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh xác định doanh thu và kê khai ra sao?

Đối với cá nhân kinh doanh, Nghị định 398 dẫn chiếu cách xác định doanh thu năm tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP. Do đó, không nên áp dụng máy móc cách xác định doanh thu dành cho doanh nghiệp sang hộ kinh doanh.

Một điểm thực tiễn đáng chú ý là số thuế TNCN được giảm được tính trên toàn bộ thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, không phân biệt phương pháp tính thuế TNCN. Cá nhân dự kiến doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng thực hiện kê khai phần giảm theo Mẫu số 01 tại Phụ lục Nghị định 398 và nộp cùng hồ sơ khai thuế theo kỳ tương ứng (quý, sáu tháng hoặc năm).

Nếu tổ chức, cá nhân khác có trách nhiệm khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế TNCN cho cá nhân kinh doanh thì, trong phạm vi doanh thu đủ điều kiện, việc giảm 30% được kê khai theo Mẫu số 02, nộp cùng hồ sơ khai thuế tương ứng. Người kinh doanh cần xác định đúng ai là chủ thể khai thuế để tránh kê khai trùng hoặc bỏ sót.

Có thể đọc thêm hướng dẫn nền tảng tại bài Cá nhân kinh doanh doanh thu không quá 10 tỷ được giảm 30% thuế TNCN năm 2026–2027.

4. Cách tính giảm 30% số thuế phải nộp: ba ví dụ dễ hiểu

Ví dụ 1 – Doanh nghiệp đủ điều kiện, không có ưu đãi thuế khác. Giả sử số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế trước khi áp dụng chính sách giảm 30% là 100 triệu đồng. Số thuế được giảm là 100 triệu × 30% = 30 triệu đồng; số thuế còn phải nộp là 70 triệu đồng.

Ví dụ 2 – Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi TNDN khác. Giả sử nghĩa vụ thuế trước ưu đãi là 100 triệu đồng và khoản ưu đãi theo quy định khác làm giảm còn 40 triệu đồng thuế phải nộp. Nếu đáp ứng các điều kiện của Nghị định 398, khoản giảm 30% sẽ tính trên 40 triệu đồng còn lại, tức 12 triệu đồng; sau giảm còn 28 triệu đồng. Đây là ví dụ số học minh họa thứ tự áp dụng, không mặc định doanh nghiệp nào cũng có cùng loại ưu đãi.

Ví dụ 3 – Cá nhân kinh doanh đủ điều kiện. Nếu sau khi áp dụng quy định tính thuế hiện hành, cá nhân kinh doanh có 20 triệu đồng thuế TNCN phải nộp từ hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chính sách, số thuế được giảm là 6 triệu đồng; còn phải nộp 14 triệu đồng.

Các ví dụ chỉ minh họa phép tính trên số thuế đã được xác định hợp pháp. Để xác định đúng số thuế ban đầu, người nộp thuế phải áp dụng các quy định về thu nhập chịu thuế, phương pháp tính, ưu đãi và hồ sơ thực tế. Tham khảo thêm bài Giảm 30% thuế TNDN được tính như thế nào?.

5. Nếu doanh thu thực tế vượt 10 tỷ đồng thì xử lý thế nào?

Việc dự kiến doanh thu thấp để áp dụng mức giảm trong quá trình kê khai không bảo đảm người nộp thuế sẽ đủ điều kiện khi tổng doanh thu thực tế được xác định.

Đối với cá nhân kinh doanh: Nếu tổng doanh thu thực tế trong năm vượt 10 tỷ đồng, cá nhân không được áp dụng khoản giảm 30% này và phải nộp bổ sung phần thuế đã được giảm. Việc điều chỉnh thực hiện theo Mẫu số 03, nộp cùng hồ sơ khai thuế của kỳ phát sinh doanh thu lũy kế từ đầu năm vượt 10 tỷ đồng. Theo Nghị định, tiền thuế TNCN phải nộp bổ sung do xác định lại điều kiện giảm thuế này không tính tiền chậm nộp đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ phát sinh doanh thu lũy kế vượt 10 tỷ đồng. Không nên diễn giải thành miễn tiền chậm nộp vô thời hạn.

Đối với doanh nghiệp: Doanh nghiệp có thể tự xác định khoản giảm khi tạm nộp TNDN hằng quý nếu dự kiến doanh thu kỳ tính thuế không quá 10 tỷ đồng. Nếu tổng doanh thu thực tế của kỳ tính thuế vượt ngưỡng, doanh nghiệp phải kê khai và nộp đủ khoản thuế thiếu; xử lý tiền chậm nộp thực hiện theo quy định được Nghị định 398 dẫn chiếu tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Không mặc định doanh nghiệp có cùng cơ chế xử lý tiền chậm nộp như cá nhân kinh doanh.

Vì thế, bộ phận kế toán nên theo dõi tổng doanh thu dự kiến và thực tế theo từng kỳ, nhất là doanh nghiệp có doanh thu gần mốc 10 tỷ đồng.

6. Đã kê khai hoặc nộp thuế trước khi có Nghị định 398 có còn được giảm không?

Nghị định có hiệu lực ngày 29/10/2026 nhưng áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027. Đối với cá nhân kinh doanh đã kê khai mà chưa tính khoản giảm, văn bản cho phép khai điều chỉnh, bổ sung hồ sơ hoặc xác định giảm khi quyết toán thuế năm theo quy định pháp luật quản lý thuế. Trường hợp nộp thuế theo thuế suất trên doanh thu và phát sinh nộp thừa, việc bù trừ, hoàn trả được thực hiện theo quy định hiện hành.

Nghị định cũng có quy định điều chỉnh số thuế được giảm khi việc khai bổ sung hoặc kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán làm tăng hoặc giảm số thuế phải nộp, với điều kiện người nộp thuế vẫn đáp ứng tiêu chí hưởng ưu đãi. Doanh nghiệp cần áp dụng đúng quy định kê khai bổ sung và quyết toán TNDN tương ứng, thay vì tự lấy số thuế nộp trước nhân 30% để yêu cầu hoàn trả ngay.

7. Doanh nghiệp mới thành lập trong năm 2026 cần lưu ý gì?

Doanh nghiệp mới thành lập không mặc nhiên bị loại khỏi chính sách, nhưng cũng không tự động được giảm thuế chỉ vì mới đăng ký kinh doanh. Cần xác định kỳ tính thuế, ngưỡng doanh thu, thu nhập và số thuế TNDN thực sự phải nộp, đồng thời rà soát trường hợp chia, tách hoặc ưu đãi khác.

Đặc biệt, chính sách giảm 30% theo Nghị quyết 43 và cơ chế miễn thuế TNDN ba năm (nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng và đáp ứng điều kiện riêng) không được cộng thành mức ưu đãi 130%. Khoản giảm theo Nghị định 398 được tính trên số thuế TNDN còn phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế khác. Nếu phần thuế thuộc ưu đãi đã được miễn toàn bộ và số còn phải nộp bằng 0, phép tính giảm 30% trên phần đó không tạo ra một khoản tiền nhận thêm.

Xem các bài phân tích liên quan của 5SOffice: Doanh nghiệp mới thành lập năm 2026 có được giảm 30% thuế TNDN? và Miễn thuế TNDN 3 năm và giảm 30% áp dụng thế nào?.

8. Checklist cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh

Trước khi áp dụng ưu đãi, người phụ trách nên lần lượt rà soát:

  1. Xác định đúng người nộp thuế: doanh nghiệp/tổ chức hay cá nhân cư trú có thu nhập kinh doanh.
  2. Xác định kỳ tính thuế 2026 hoặc 2027, không dùng doanh thu của năm khác để kết luận thay.
  3. Tính tổng doanh thu theo phương pháp dành cho đúng đối tượng, bao gồm các khoản phải cộng theo quy định.
  4. Kiểm tra đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, lịch sử chia/tách nếu là doanh nghiệp.
  5. Xác định số thuế TNCN hoặc TNDN thực sự phải nộp và các ưu đãi khác đã áp dụng.
  6. Lựa chọn đúng biểu mẫu 01, 02, 03 nếu thuộc trường hợp cá nhân kinh doanh; theo dõi tạm nộp TNDN quý nếu là doanh nghiệp.
  7. Đối chiếu doanh thu dự kiến với doanh thu thực tế lũy kế, chủ động điều chỉnh khi vượt ngưỡng.
  8. Lưu hóa đơn, báo cáo doanh thu, tài liệu quyết toán và hồ sơ giải trình để xử lý trường hợp kê khai bổ sung hoặc kiểm tra thuế.

Tham khảo thêm Checklist doanh thu dưới 10 tỷ đồng để không bỏ lỡ chính sách giảm thuế.

9. Câu hỏi thường gặp

Giảm 30% thuế có phải giảm thuế suất từ 20% xuống 14% không?

Không nên diễn giải chính sách như việc thay thế toàn bộ mức thuế suất TNDN bằng một thuế suất cố định mới. Nghị định quy định giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế đủ điều kiện; mức thuế thực tế còn tùy cách tính và các ưu đãi hợp pháp trước đó.

Doanh thu đúng 10 tỷ đồng có được giảm không?

Ngưỡng nêu trong Nghị định là không quá 10 tỷ đồng, tức bao gồm trường hợp bằng đúng 10 tỷ đồng, với điều kiện số doanh thu được xác định đúng theo quy định và đáp ứng tất cả điều kiện còn lại.

Người làm công ăn lương có được giảm 30% thuế TNCN không?

Nghị định 398 hướng dẫn giảm 30% thuế TNCN đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh của cá nhân cư trú đủ điều kiện, không phải chính sách giảm chung thuế từ tiền lương, tiền công.

Doanh nghiệp đang được miễn thuế TNDN có được giảm thêm không?

Số được giảm 30% được tính trên số thuế TNDN còn phải nộp sau các ưu đãi khác. Không cộng cơ học các tỷ lệ ưu đãi.

Hộ kinh doanh đã kê khai thuế trước 29/10/2026 có mất quyền được giảm không?

Không mặc nhiên. Nghị định áp dụng cho kỳ tính thuế 2026–2027 và có cơ chế kê khai điều chỉnh, bổ sung hoặc xác định giảm khi quyết toán phù hợp từng trường hợp.

Doanh nghiệp vượt 10 tỷ đồng vào cuối năm có được giữ phần giảm đã tạm tính theo quý không?

Không. Nếu doanh thu thực tế của kỳ tính thuế vượt ngưỡng, doanh nghiệp phải xác định lại nghĩa vụ và nộp đủ phần còn thiếu theo quy định.

10. Nguồn pháp lý và phạm vi thông tin

Thông tin được rà soát ngày 31/10/2026, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và người kinh doanh tiếp cận chính sách. Ví dụ chỉ có tính minh họa. Việc xác định số thuế và quyền hưởng ưu đãi phải căn cứ hồ sơ thực tế, quy định hiện hành và hướng dẫn của cơ quan thuế; bài viết không thay thế tư vấn pháp lý hoặc kế toán cho từng trường hợp.